Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu đánh giá kết quả sau điều trị xoá mô giáp bằng I-131 liều 30 mCi ở người bệnh ung thư tuyến giáp thể nhú có viêm giáp Hashimoto sau phẫu thuật
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư tuyến giáp thể nhú (UTTG) có viêm giáp Hashimoto đồng thời (VG) thường gặp trên lâm sàng. Mục đích nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng và hiệu quả sau 1 đợt điều trị xóa mô giáp bằng I-131 liều 30 mCi ở nhóm bệnh này theo hướng dẫn của hội tuyến giáp Hoa Kỳ 2015.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu báo cáo loạt ca 234 người bệnh UTTG nguy cơ thấp đến trung bình điều trị I-131 liều 30 mCi tại bệnh viện Đại học Y Dược (BVĐHYD) từ 1/2019 đến 06/2020. Tiêu chuẩn loại trừ là người bệnh có đồng thời 2 bệnh lý ung thư, siêu âm sau phẫu thuật nghi ngờ di căn hạch hoặc xạ hình toàn thân sau điều trị có di căn hạch hay di căn xa. Tiến hành chia 2 nhóm có và không có viêm giáp để so sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như để đánh giá đáp ứng sau 1 đợt điều trị I-131 ở nhóm có TgAb âm tính. Đánh giá đáp ứng sau 3-6 tháng theo hướng dẫn của Hội tuyến giáp Hoa Kỳ 2015.
Kết quả: 234 người bệnh, trong đó 194 (83%) nguy cơ trung bình, 40 (17,1%) nguy cơ thấp, 207 (88,5%) giai đoạn 1, 27 (11,5%) giai đoạn 2. Có 47 (20,1%) có viêm giáp Hashimoto đồng thời. Nhóm ung thư tuyến giáp có viêm giáp Hashimoto đồng thời (UTTG kèmVG) có các đặc điểm sau so với nhóm UTTG đơn thuần: chiếm ưu thế nữ (95,7% so với 78,1%, p=0,003). Thyroglobulin kích thích (sTg) <2ng/ml chiếm tỉ lệ cao, và tỉ lệ thấp hơn giá trị 2ng/ml
Kết luận: Ung thư tuyến giáp thể nhú có viêm giáp Hashimoto đồng thời có ưu thế nữ, giá trị sTg < 2ng/ml và TgAb cao lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ung thư tuyến giáp thể nhú đơn thuần. Không có sự khác biệt về đáp ứng sau điều trị I-131 liều thấp lần đầu giữa 2 nhóm ung thư tuyến giáp thể nhú có và không có viêm giáp Hashimoto.
Từ khóa: ung thư tuyến giáp thể nhú, viêm giáp Hashimoto, I-131 liều thấp