KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC THỂ CHẤT CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NĂM NGÀNH Y KHOA NĂM HỌC 2024 - 2025

Các tác giả

  • Thị Hiền Nguyễn
  • Hoàng Ngọc Thụy
  • Trương Ngọc Tú
  • Lương Thị Hương Loan

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kiến thức và thực hành tự chăm sóc thể chất của sinh viên năm thứ 5 ngành Y khoa năm học 2024 - 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 723 sinh viên năm thứ 5 ngành Y khoa năm học 2024 - 2025, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên. Kết quả: Tỷ lệ sinh viên nữ chiếm đa số 64,6%. Tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng là 66,0%; có 53,7% sinh viên ngủ đủ giấc từ 7 - 9 giờ/ngày. Thời gian ngủ trung bình của sinh viên Y5 là 6,8 ± 1,5 (giờ); Tỷ lệ thực hành hoạt động thể lực tốt 7,2%; thực hành dinh dưỡng hợp lý tốt 8,7%; thực hành tự chăm sóc thể chất khác tốt 8,0%; thực hành tự chăm sóc thể chất chung tốt 5,5%. Kết luận: Tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng về tự chăm sóc thể chất 66,0%. Tỷ lệ thực hành tự chăm sóc thể chất chung tốt là 5,5%. Cần truyền thông nâng cao nhận thức của sinh viên y khoa về tự chăm sóc thể chất và xây dựng các hoạt động tạo điều kiện cho sinh viên có thể thực hành tự chăm sóc thể chất.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. (WHO), W.H.O. What do we mean by self-care?. Vol. 2024 (2021).

2. Douglass, J., Graves, P. & Gordon, S. Self-Care for Management of Secondary Lymphedema: A Systematic Review. PLoS Negl Trop Dis 10, e0004740 (2016).

3. Kessing, D., Denollet, J., Widdershoven, J. & Kupper, N. Self-Care and Pathophysiological Function in Patients with Chronic Heart Failure. Int J Behav Med 26, 629-644 (2019).

4. Ball, S. & Bax, A. Self-care in medical education: effectiveness of health-habits interventions for first-year medical students. Acad Med 77, 911-917 (2002).

5. Gold, J.A., Johnson, B., Leydon, G., Rohrbaugh, R.M. & Wilkins, K.M. Mental health self-care in medical students: a comprehensive look at help-seeking. Acad Psychiatry 39, 37-46 (2015).

6. Ayala, E.E., Winseman, J.S., Johnsen, R.D. & Mason, H.R.C. U.S. medical students who engage in self-care report less stress and higher quality of life. BMC Med Educ 18, 189 (2018).

7. Kemp, S., et al. Medical student wellbeing - a consensus statement from Australia and New Zealand. BMC Med Educ 19, 69 (2019).

8. Kanikowska, D., et al. Do medical students adhere to advice regarding a healthy lifestyle? A pilot study of BMI and some aspects of lifestyle in medical students in Poland. Adv Clin Exp Med 26, 1391-1398 (2017).

9. Blake, H., Stanulewicz, N. & McGill, F. Predictors of physical activity and barriers to exercise in nursing and medical students. J Adv Nurs 73, 917-929 (2017).

10. Trần, T.T.H., Vũ, T.H.H. & Nguyễn, T.T.L. Thực hành tự chăm sóc về thể chất của sinh viên năm thứ 3 hệ bác sỹ năm học 2020-2021 của trường đại học y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam 520(2022).

11. Teng, H.L., Yen, M. & Fetzer, S.J.J.o.a.n. Health promotion lifestyle profile‐II: Chinese version short form. 66, 1864-1873 (2010).

12. Liu, Y. Prevalence of healthy sleep duration among adults— United States, 2014. J MMWR. Morbidity mortality weekly report 65(2016).

13. Bede, F., et al. Dietary habits and nutritional status of medical school students: the case of three state universities in Cameroon. J Pan African Medical Journal 35(2020).

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2025-06-27

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu