MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO, NGHÈO KIỆT TẠI QUẢNG NINH

Các tác giả

  • Vũ Duy Văn
  • Phạm Tiến Dũng
  • Trịnh Ngọc Bon
  • Cao Văn Lạng
  • Hoàng Văn Thành
  • Dương Quang Trung
  • Nguyễn Văn Tuấn
  • Trần Anh Hải
  • Phan Đức Thắng
  • Hoàng Văn Thắng Hoàng

Từ khóa

Forest regeneration, forest restoration, production natural forest, evergreen broadleaf forest, Tái sinh rừng, phục hồi rừng, rừng tự nhiên sản xuất, rừng lá rộng thường xanh

Tóm tắt

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nghèo và nghèo kiệt tại Quảng Ninh được thực hiện thông qua các 24 ô tiêu chuẩn diện tích 2000m2, 12 ÔTC/trạng thái đã cho thấy, mật độ tầng cây cao dao động từ 610 - 1.510 cây/ha ở trạng thái rừng nghèo và từ 240 - 950 cây/ha ở trạng thái rừng nghèo kiệt. Đường kính ngang ngực trung bình của tầng cây cao dao động từ 11 - 11,6cm và chiều cao vút ngọn trung bình dao động từ 9,3 - 11,1m. Trong trạng thái rừng nghèo, số lượng loài cây dao động từ 15 - 52 loài và số loài tham gia vào công thức tổ thành dao động từ 2 - 8 loài. Trạng thái rừng LRTX nghèo kiệt có số lượng loài dao động từ 13 - 52 loài với số loài tham gia tổ thành từ 3 - 7 loài. Số loài cây tái sinh trong trạng thái rừng nghèo dao động từ 9 - 33 loài và trạng thái rừng nghèo kiệt có số loài cây tái sinh dao động từ 10 - 32 loài. Mật độ cây tái sinh tại trạng thái rừng nghèo dao động từ 3.280 - 6.960 cây/ha và trạng thái rừng nghèo kiệt là 1.760 - 6.560 cây/ha và chủ yếu tập trung ở cấp chiều cao dưới 1 m. Cây tái sinh trong cả hai trạng thái rừng chủ yếu phân bố ngẫu nhiên với tỷ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt chiếm ưu thế. Đây là cơ sở để xúc tiến tái sinh nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2025-04-16

Số

Chuyên mục

Bài viết