Đánh giá kết quả phẫu thuật nối ống tràng rốn gan cải biên trong điều trị bệnh lý teo đường mật bẩm sinh

Các tác giả

  • Nguyễn Thanh Xuân
  • Vũ Hoài Anh
  • Hồ Hữu Thiện

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nối ống tràng rốn gan cải biên không đưa gan ra ngoài ổ bụng điều trị teo đường mật bẩm sinh tại Bệnh viện Trung ương Huế.

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 63 bệnh nhân teo đường mật bẩm sinh type III được phẫu thuật nối rốn gan - hỗng tràng từ 01/2019 đến 12/2024. Dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng, và kết quả sau mổ 3 tháng và 6 tháng được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.

Kết quả: Độ tuổi trung bình khi phẫu thuật là 71,9 ± 16,3 ngày. Sau phẫu thuật, 64,5% bệnh nhân cải thiện, trong đó 22,6% hết hoàn toàn vàng da sau 6 tháng. Không có biến chứng rò miệng nối hoặc chảy máu sau mổ. Tỷ lệ tử vong trong tháng đầu là 1,6%. Kết quả cho thấy bệnh nhân được phẫu thuật sớm (<60 ngày) có xu hướng hồi phục tốt hơn nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê,. Phẫu thuật cải biên giúp hạn chế viêm dính, giảm nguy cơ biến chứng và thuận lợi cho ghép gan về sau.

Kết luận: Phẫu thuật nối ống tràng rốn gan không di động gan ra ngoài ổ bụng là một phương pháp an toàn, hiệu quả, có kết quả tương đương với kỹ thuật kinh điển trong dẫn lưu mật, đồng thời có thể cải thiện điều kiện cho phẫu thuật ghép gan nếu cần thiết trong tương lai.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. Scottoni F, Davenport M. Biliary atresia: Potential for a new decade. Semin Pediatr Surg. 2020;29(4): 150940. http://doi.org/10.1016/j.sempedsurg.2020.150940

2. Nio M, Ohi R. Historical Overview of Biliary Atresia. In: Nio M, editor. Introduction to Biliary Atresia. Singapore: Springer Singapore; 2021:1–6. http://doi.org/10.1007/978-981-16-2160-4_1

3. Wong KKY, Wong CWY. A review of long-term outcome and quality of life of patients after Kasai operation surviving with native livers. Pediatric Surgery International. Springer Verlag; 2017;33:1283–7. http://doi.org/10.1007/s00383-017-4158-4

4. Park CJ, Armenia SJ, Keung CH, Compton JT, Cowles RA. Surgical modifications of the Kasai hepatoportoenterostomy minimize invasiveness without compromising short- and medium-term outcomes. J Pediatr Surg. 2019;54(3):537–42. http://doi.org/10.1016/j.jpedsurg.2018.06.028

5. Nguyễn Huy Toàn, Phạm Duy Hiền, Vũ Tiến Tùng. Cắt xơ rốn gan rộng rãi trong phẫu thuật Kasai điều trị teo đường mật bẩm sinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;508:217–22. http://doi.org/10.51298/vmj.v508i2.1634

6. Huỳnh Thị Nga, Hoàng Lê Phúc, Dương Công Lộc, Nguyễn Anh Tuấn. Đặc điểm bệnh lý bệnh teo đường mật được phẫu thuật Kasai tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ năm 2011 đến 2015. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2015;20:117.

7. Antala S, Taylor SA. Biliary Atresia in Children: Update on Disease Mechanism, Therapies, and Patient Outcomes. Clinics in Liver Disease. W.B. Saunders. 2022;26:341–54. http://doi.org/10.1016/j.cld.2022.03.001

8. Liu S, Yang Q, Ji Q, Wang Z, Sun R, Zhan J. Effect of Kasai procedure on liver transplantation in children with biliary atresia: a systematic review and updated meta-analysis. Transl Pediatr. 2024;13(1):10–31. http://doi.org/10.21037/tp-23-504

9. Oh M, Hobeldin M, Chen T. The Kasai procedure in the treatment of biliary atresia. J Pediatr Surg. 1995;30(7):1077–80. http://doi.org/10.1016/0022-3468(95)90345-3

10. Chen SM, Chang MH, Du JC. Screening for biliary atresia by infant stool color card in Taiwan. Pediatrics. 2006;117(4):1147 - 1154. http://doi.org/10.1542/peds.2005-1267

11. Kasahara M, Fukuda A. Operation Procedure: Living Donor Liver Transplantation for Biliary Atresia. In: Nio M, editor. Introduction to Biliary Atresia [Internet]. Singapore: Springer Singapore. 2021:161–73. http://doi.org/10.1007/978-981-16-2160-4_24

12. Yang Y, Dong R, Chen G, Zheng S, Yan W, Shen Z. Incidence and outcome of biliary atresia in Shanghai, China from 2015 to 2016: a cohort study. BMJ Paediatr Open. 2024;8(1): e002475. http://doi.org/10.1136/bmjpo-2023-002475

13. Ramachandran P, Safwan M, Srinivas S, Shanmugam N, Vij M, Rela M. The extended Kasai portoenterostomy for biliary atresia: A preliminary report. J Indian Assoc Pediatr Surg. 2016;21(2):66–71. http://doi.org/10.4103/0971-9261.176941

14. Degtyareva A, Isaeva M, Tumanova E, Filippova E, Sugak A, Razumovsky A, et al. Combined Predictors of Long-Term Outcomes of Kasai Surgery in Infants with Biliary Atresia. Pediatr Gastroenterol Hepatol Nutr. 2024;27(4):224–35. http://doi.org/10.5223/pghn.2024.27.4.224

15. Yassin NA, El-Tagy G, Abdelhakeem ON, Asem N, El-Karaksy H. Predictors of short-term outcome of kasai portoenterostomy for biliary atresia in infants: A single-center study. Pediatr Gastroenterol Hepatol Nutr. 2020;23(3): 266-275. http://doi.org/10.5223/pghn.2020.23.3.266

16. Fanna M, Masson G, Capito C, Girard M, Guerin F, Hermeziu B, et al. Management of Biliary Atresia in France 1986 to 2015: Long-term Results. J Pediatr Gastroenterol Nutr. 2019;69(4):416–24. http://doi.org/10.1097/MPG.0000000000002446

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2025-12-20

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu