Ứng dụng vạt da nhánh xuyên động mạch cổ nông điều trị sẹo co kéo cổ tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sẹo co kéo cổ do di chứng bỏng ảnh hưởng rất lớn đến chức năng và thẫm mỹ cho bệnh nhân, có nhiều phương pháp điều trị như ghép da nữa dày, ghép da dày Wolfe-Krause (WK), ghép da vi phẫu mỗi phương pháp đều có những ưu khuyết điểm, nhưng vạt da kế cận có ưu điểm mà khó có phương pháp nào đáp ứng được. Đó là, vạt da kế cận có chiều dày, độ sáng màu da khá tương đồng với da vùng cổ. Vì vậy, chúng tôi ứng dụng vạt da nhánh xuyên động cổ nông điều trị sẹo co kéo cổ tại bệnh viện Chợ Rẫy.
Đối tượng, phương pháp: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca, địa điểm nghiên cứu khoa Bỏng và Tạo hình bệnh viện Chợ Rẫy, từ 01/2025 đến 4/2025 cho các bệnh nhân bị sẹo vo kéo cổ nhập viện từ 2017 – 2023. Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân bị sẹo co kéo vùng cổ có biên độ vận động (Range of Motion – ROM) giảm > 20%, vùng cho vạt có da lành. Tiêu chuẩn loại trừ: sẹo co kéo vùng cổ ROM ≤ 20%, vùng da cho vat có sẹo xấu.
Kết quả: Có 15 bệnh nhân, tuổi trung bình 39,2 + 11,75 tuổi, nhỏ nhất 15 tuổi, lớn nhất 68 tuổi. Vạt da nhánh xuyên động mạch cổ nông diện tích trung bình là 128,37 + 44,67 cm2, vạt lớn nhất 225 cm2 vạt nhỏ nhất 60 cm2, chiều dài trung bình của vạt là 17,13 + 4,49cm, chiều rộng trung bình của vạt là 7,37cm + 0,88cm. Kết quả xa sau mổ vạt da sống tốt 14 trường họp chiếm 93,3%.
Kết luận: Vạt da nhánh xuyên động mạch cổ nông trên điều trị sẹo co kéo cổ cho kết quả tốt.
Lượt tải
Tài liệu tham khảo
1. Hur J. Management of neck contractures by single-stage dermal substitutes and split-thickness skin grafts in extensive burn patients. Ann Surg Treat Res. 2014;87(5):253–259. https://doi.org/10.4174/astr.2014.87.5.253
2. Monstrey S, Middelkoop E, Vranckx JJ, Bassetto F, Ziegler UE, Meaume S, et al. Updated scar management practical guidelines: non-invasive and invasive measures. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2014;67(8):1017–1025.
3. Luo X, Liu F, Wang X, Yang Q, Wang S, Zhou X. Region-oriented and staged treatment strategy in reconstruction of severe cervical contracture. PLoS One. 2015;10(4):e0122669. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0122669
4. Ogawa R, Murakami M. Clinical and anatomical study of superficial cervical artery flaps: retrospective study of reconstructions with 41 flaps and the feasibility of harvesting them as perforator flaps. Plast Reconstr Surg. 2006;117(1):95–101. https://doi.org/10.1097/01.prs.0000220880.28359.86
5. Hyakusoku H, Fumiiri M. The superficial cervical artery flap. Br J Plast Surg. 1990;43(1):30–36. https://doi.org/10.1016/0007-1226(90)90007-8
6. Park CM, Choi HH, Nahm DW. Cervical perforator flaps: a versatile option for head and neck reconstruction. J Craniofac Surg. 2010;21(3):691–695. https://doi.org/10.1097/SCS.0b013e3181d8363e
7. Lê HM, Phạm TD. Kỹ thuật tái tạo vùng cổ với vạt da nhánh: Kinh nghiệm lâm sàng. Y Học & Phẫu Thuật. 2018;25(2):78–85.
8. Nguyễn VT, Trần PQ. Ứng dụng vạt da nhánh xuyên động mạch trong phẫu thuật tái tạo vùng cổ. Tạp Chí Phẫu Thuật. 2015;12(3):45–52.
9. Wei FC, Mardini S. Flaps and Reconstructive Surgery. 1st ed. Elsevier Saunders; 2009. https://doi.org/10.1016/B978-0-7216-0519-7.00032-0