Kết quả ứng dụng phương pháp cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi điều trị ung thư sớm và thương tổn tiền ung thư ống tiêu hóa

Các tác giả

  • La Vĩnh Phúc
  • Phạm Văn Lình

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) là một kỹ thuật mới ở Việt Nam, dùng trong điều trị ung thư sớm và thương tổn tiền ung thư ống tiêu hóa. Nghiên cứu nhằm mục đích xác định tính khả thi về mặt kỹ thuật, thời gian phẫu thuật, các biến chứng và kết quả điều trị của kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi điều trị ung thư sớm và thương tổn tiền ung thư ống tiêu hóa tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 13 bệnh nhân điều trị ung thư sớm và thương tổn tiền ung thư ống tiêu hóa bằng phương pháp cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ năm 2018 - 2023.

Kết quả: Có 13 bệnh nhân được nhân được thực hiện ESD. Tuổi trung bình là 55,92 ± 12,78, tỉ lệ nam: nữ là 8:5. Phần lớn tổn thương nằm ở hang vị (46,15%) với kích thước trung bình khoảng 24,23 ± 10,17 mm. Thời gian thực hiện thủ thuật trung bình 88,85 ± 45,79, tất cả các u đều được cắt trọn mà không xảy ra các biến chứng lớn hoặc phải chuyển sang phẫu thuật. Thời gian nằm viện trung bình 4,00 ± 1,78 ngày. Tất cả tổn thương sau thực hiện ESD đều chưa ghi nhận tái phát tại chỗ.

Kết luận: ESD là kỹ thuật hiệu quả và tương đối an toàn trong điều trị ung thư sớm và thương tổn tiền ung thư ống tiêu hóa. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá kết quả của kỹ thuật này.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. Rembacken BJ, Gotoda T, Fujii T, A T Axon, Endoscopic

mucosal resection. Endoscopy, 2001;33:709–18.

2. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Laversanne M,

Soerjomataram I, Jemal A, et al., Global Cancer Statistics

2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality

Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J

Clin, 2021;71(3):209-249.

3. Ferreira J, Akerman P, Colorectal Endoscopic Submucosal

Dissection: Past, Present, and Factors Impacting Future

Dissemination. Clin Colon Rectal Surg, 2015;28(3):146-51.

4. Ishihara R, Katada C, History of endoscopic diagnosis and treatment for esophageal and pharyngeal squamous cell

carcinoma. 2022;34(S2):23-26.

5. Matsumoto S, Miyatani H, Yoshida Y, Future directions

of duodenal endoscopic submucosal dissection. World J

Gastrointest Endosc, 2015;7(4):389-95.

6. Shibagaki K, Ishimura N, Kinoshita Y, Endoscopic

submucosal dissection for duodenal tumors. Ann Transl

Med, 2017;5(8):188.

7. Nguyễn Thế Phương, Nhận xét hiệu quả kỹ thuật cắt tách

dưới niêm mạc qua nội soi điều trị tổn thương loạn sản dạ

dày độ cao và ung thư dạ dày sớm. Tạp chí y học Việt Nam,

2022;515(1):169-175.

8. Thái Văn Dũng, Đnh gi kt qu bc đu điu tr tn

thng lon sn v ung th d dy sm bng phng php

ct tch h nim mc qua ni soi. Tạp chí y học Việt Nam,

2022;520(1A):156-160.

9. Chung IK, Lee JH, Lee SH, Kim SJ, Cho JY, Cho WY,

et al., Therapeutic outcomes in 1000 cases of endoscopic

submucosal dissection for early gastric neoplasms: Korean

ESD Study Group multicenter study. Gastrointest Endosc,

2009;69(7):1228-35.

10. Yao K, Uedo N, Kamada T, Hirasawa T, Nagahama T,

Yoshinaga S, et al., Guidelines for endoscopic diagnosis of

early gastric cancer. Dig Endosc, 2020;32(5):663-698.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2024-12-28

Số

Chuyên mục

Nghiên cứu